Hotline: 0941068156

Chủ nhật, 29/01/2023 06:01

Tin nóng

Nhiều trạm quan trắc không khí “lười” nảy số?

Chi gần 210 tỷ đồng nạo vét các tuyến đường thủy trọng điểm

Cần quyết liệt hơn trong “phân loại rác tại nguồn”

“Kinh tế xanh”: Ngành thủy sản cần làm gì để giảm lượng rác thải đổ ra biển?

Đảm bảo an ninh môi trường vì các thế hệ người Việt

Buýt điện đầu tiên chính thức lăn bánh

Công bố báo cáo về hiện trạng bụi PM2.5 của 63 tỉnh/thành năm 2019-2020

Chính phủ chỉ đạo tập trung khắc phục hậu quả mưa lũ

Đầu tư 21 cụm cảng thủy hàng hóa tại các tỉnh phía Nam

Định hướng phát triển kinh tế biển xanh

Trẻ em cần được tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai, biến đối khí hậu

Cần giải pháp để người dân thích ứng an toàn với thiên tai

Kiểm soát các nguồn khí thải công nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Bảo vệ tài nguyên nước, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Chưa 'khai tử' xe thô sơ, ba bánh

Đến năm 2030 sẽ không còn cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Phát huy sức mạnh văn hóa, con người Việt Nam

Thay đổi cách ứng xử với thiên nhiên và xây dựng văn hoá môi trường hướng tới phát triển bền vững đất nước

Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước

TP. HCM: Triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Chủ nhật, 29/01/2023

Triển khai Chiến lược quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu

Thứ hai, 23/01/2023 06:01

TMO - Tỉnh Gia Lai nhấn mạnh đến mục tiêu chủ động thích ứng hiệu quả, giảm mức độ dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính theo mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, đóng góp tích cực và trách nhiệm với cộng đồng quốc tế trong bảo vệ hệ thống khí hậu Trái đất... 

Nhằm tập trung nguồn lực cho ứng phó với biến đổi khí hậu, chủ động thích ứng nhằm hạn chế các tác động tiêu cực, giảm mức độ dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra, nâng cao nhận thức góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, đối với mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Gia Lai phấn đấu đến năm 2030 nâng tỷ lệ che phủ rừng trên 49,2%; quản lý, bảo vệ nâng cao chất lượng rừng và phát triển rừng bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường rừng.

Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 98%; 65% dân số ở nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo Quy chuẩn quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/ngày/người; đảm bảo 100% dân cư đô thị sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; đáp ứng nhu cầu về phòng chống dịch, bệnh và các bệnh mới phát sinh do biến đổi khí hậu. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được chuyển đổi theo hướng thông minh với biến đổi khí hậu; phát triển chuỗi giá trị nông, lâm, thủy sản nhằm đảm bảo an ninh lương thực; hình thành các chuỗi liên kết do doanh nghiệp làm đầu mối, chuỗi liên kết với hợp tác xã, tổ hợp tác, triển khai việc truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp.

Tỉnh Gia Lai phấn đấu đến năm 2030 nâng tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 98%. Ảnh: QM 

Các trạm khí tượng thủy văn do Đài Khí tượng thủy văn khu vực Tây Nguyên quản lý được đầu tư, nâng cấp các thiết bị đo đạc, tự động hóa đạt 95% đối với các trạm khí tượng, trạm đo mực nước, đo mưa, đo gió trên cao, tối thiểu 40% đối với các trạm đo lưu lượng; 100% công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn được thực hiện quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

Quản lý chặt chẽ việc xây dựng công trình, nhà cửa ven sông, suối. Chủ động sắp xếp lại dân cư, di dời dân cư ra khỏi khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông, suối; phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành 90% việc di rời các hộ dân ra khỏi khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở; đối với khu vực chưa thể di dời được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi ro khi xảy ra thiên tai. 

Đến năm 2050, giữ vững độ che phủ rừng ổn định 49,2% và đảm bảo lâm phần rừng trên địa bàn tỉnh, nâng cao chất lượng rừng và quản lý rừng bền vững, các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài nguy cấp, nguồn gen quý, hiếm trên địa bàn tỉnh được phục hồi, bảo tồn thực sự có hiệu quả; đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái được lượng giá đầy đủ, sử dụng bền vững và mang lại lợi ích thiết yếu cho mọi người dân, góp phần bảo đảm an ninh sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.

Quản lý hiệu quả tài nguyên nước và đất, cải thiện chất lượng môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục phát triển nền nông nghiệp thông minh hiện đại, có giá trị gia tăng cao thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Phấn đấu 100% người dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh, an toàn bền vững; mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, tỉnh Gia Lai nỗ lực đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, tích cực đóng góp có trách nhiệm cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất; nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đến năm 2030, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh nằm trong giới hạn tổng lượng phát thải khí nhà kính quốc gia (giảm 43,5% so với kịch bản phát triển thông thường). Đến năm 2050, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh đạt mức phát thải ròng bằng “0”; lượng phát thải đạt đỉnh vào năm 2035, sau đó giảm nhanh.

Nhằm triển khai hiệu quả các mục tiêu trên, thời gian tới tỉnh Gia Lai triển khai các giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng của hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội, đảm bảo sinh kế bền vững. Trong đó, ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái, phục hồi các nguồn tài nguyên. Đối với tài nguyên nước, xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên nước và các lưu vực sông, các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt, quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác nước dưới đất.

Từ nay đến năm 2030, tập trung kiểm soát tình trạng suy thoái, cạn kiệt tài nguyên nước; nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên nước theo hướng tổng hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của các ngành, cải thiện môi trường, giảm thiểu tác động và phòng chống thiên tai do nước gây ra nhằm phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.

Khai thác hợp lý, hiệu quả diện tích đất chưa sử dụng, đất trống, đồi núi trọc, đất ven sông, phát triển cây xanh ở đô thị và khu công nghiệp. Thúc đẩy phát triển đô thị, khu công nghiệp theo mô hình tuần hoàn, bảo đảm quỹ đất cho phát triển các khu xử lý, tái chế chất thải rắn. Tăng cường các giải pháp cải tạo, bảo vệ môi trường đất, nước và đa dạng sinh học, đặc biệt đối với đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa.

Địa phương này triển khai các giải pháp nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu. 

Thực hiện các giải pháp nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, thân thiện với môi trường; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng và khai thác thủy sản bền vững, nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu từng khu vực. Tập trung bảo vệ và hạn chế tối đa chuyển đổi rừng (đặc biệt là rừng tự nhiên), phục hồi và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ đầu nguồn, tăng tỷ lệ cây xanh tại các đô thị. Thiết lập và mở rộng hoạt động của các khu bảo tồn thiên nhiên, phát triển các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên; thực hiện kiểm kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.

Tăng cường đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới giám sát biến đổi khí hậu, quan trắc khí tượng thủy văn, động đất, hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát thiên tai nhất là đối với mưa, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, suối. Thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai kịp thời và hiệu quả, giảm thiểu những rủi ro trước tác động của biến đổi khí hậu, các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng do thiên tai và khí hậu cực đoan gây ra. Xây dựng và nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai tại những vùng thường xuyên xảy ra lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất.

Về giảm phát thải khí nhà kính: Đến năm 2030: Đảm bảo triển khai thực hiện Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030. Đến năm 2050: Triển khai thực hiện kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2050 giảm 40% mức phát thải khí mê-tan so với năm 2030, quản lý, loại trừ các chất gây hiệu ứng khí nhà kính, suy giảm tầng ô-dôn đến năm 2050.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính các lĩnh vực theo lộ trình đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở phát thải hàng năm từ 2.000 tấn CO2tđ trở lên từ năm 2030; 500 tấn CO2tđ trở lên từ năm 2040; 200 tấn CO2tđ trở lên từ năm 2050. Mọi cơ sở thuộc khu vực công phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính.

Tỉnh Gia Lai khai thác hiệu quả tiềm năng trong phát triển năng lượng tái tạo. Ảnh: PH 

Đối với lĩnh vực năng lượng: Đẩy mạnh các giải pháp phát triển năng lượng sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm bảo đảm an ninh năng lượng. Nâng công suất các nhà máy điện mặt trời tập trung, điện mặt trời mái nhà, điện gió, điện sinh khối,... hiện có trên địa bàn tỉnh; Tăng cường thực hiện các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, thúc đẩy chuyển sang sử dụng năng lượng sạch trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, thương mại và dân dụng.

Trong lĩnh vực nông nghiệp: Áp dụng các biện pháp tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp giảm phát thải khí mê-tan trong trồng trọt, chăn nuôi; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; chuyển đổi mô hình canh tác nông nghiệp theo hướng phát thải thấp; tái sử dụng phế phụ phẩm trồng trọt và xử lý chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ, tạo khí sinh học; áp dụng biện pháp bón phân compost và giảm phân hóa học; thay thế phân urê bằng các loại phân bón phát thải thấp. 

Đối với lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất: Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có nhằm kiểm soát nghiêm ngặt chuyển đổi rừng, mất rừng và suy thoái rừng để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Trồng mới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bằng các loài cây bản địa để tăng cường hấp thụ các-bon. Nâng cao chất lượng, trữ lượng các-bon rừng tự nhiên nghèo thông qua trồng bổ sung, làm giàu rừng nhằm tăng hấp thụ các-bon. Nâng cao sản xuất và chất lượng rừng: Quản lý hiệu quả diện tích rừng tự nhiên hiện có, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, trồng rừng gỗ lớn, khai thác, sử dụng hợp lý rừng sản xuất đảm bảo chức năng phòng hộ, góp phần giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái bảo tồn đa dạng sinh học, tăng hấp thụ các-bon và giảm phát thải khí nhà kính. 

Lĩnh vực xử lý chất thải: Triển khai thực hiện các biện pháp quản lý, giảm thiểu phát sinh chất thải từ sản xuất đến tiêu dùng, tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải; áp dụng các biện pháp tiên tiến trong xử lý chất thải, nước thải nhằm giảm phát thải khí mê-tan. Lĩnh vực các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm công nghiệp: Cải tiến, phát triển và ứng dụng công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong lĩnh vực nhà ở và thương mại đạt tiêu chuẩn về tòa nhà xanh, khu đô thị đối với tất cả các công trình xây dựng mới.

 

 

Mạnh Cường 

 

 

 

Thích và chia sẻ bài viết:

Bình luận

    Bình luận của bạn

    cmt
      Web đang chạy kỹ thuật
      Zalo phone Hotline