Hotline: 0941068156

Thứ hai, 12/01/2026 16:01

Tin nóng

Phát triển tổng thể thủy lợi Bắc Hưng Hải phục vụ đa mục tiêu và bảo vệ môi trường

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Hoàn thiện quy trình kỹ thuật đo lượng carbon từ Cây Di sản Việt Nam

11 mô hình mẫu ‘lúa chất lượng cao, phát thải thấp’ được triển khai

Trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng năng lực ứng phó biến đổi khí hậu

Tăng cường bảo vệ môi trường dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

10 sự kiện, vấn đề quốc tế nổi bật liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, môi trường năm 2025

10 hoạt động nổi bật của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam năm 2025

Phát huy trí tuệ và bản lĩnh Việt Nam vững bước tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới

10 sự kiện nổi bật lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, môi trường năm 2025

15 cổ thụ đủ điều kiện công nhận Cây Di sản Việt Nam

Đảng, Nhà nước tặng quà dịp Đại hội Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ

Đa cổ thụ hơn 400 năm tuổi ở Phú Thọ được công nhận Cây Di sản Việt Nam

Quy định rõ trách nhiệm của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu trong cơ chế thực hiện EPR

Đề xuất phân bổ hạn ngạch phát thải cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng, thép

Phóng viên Tạp chí điện tử Thiên nhiên và Môi trường đoạt giải khuyến kích Giải Báo chí “Vì một Hải Phòng phát triển”

Hải Phòng: Chú trọng bảo tồn, lan tỏa giá trị Cây Di sản Việt Nam

Từ năm 2028 sẽ áp dụng quản lý hạn ngạch phát thải ở tất cả lĩnh vực trên toàn quốc

2 đa cổ thụ tại xã Sơn Dương được công nhận Cây Di sản Việt Nam

Thứ hai, 12/01/2026

Quy định mới về mức phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Chủ nhật, 24/11/2024 04:11

TMO - Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trong đó, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải.

Cụ thể tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP Chính phủ đã quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Nghị định số 153/2024/NĐ-CP nêu rõ, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (cơ sở xả khí thải).

Về người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải. Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F = f + C. Trong đó: F là tổng số phí phải nộp trong kỳ nộp phí (quý hoặc năm). f là phí cố định (quý hoặc năm). C là phí biến đổi, tính theo quý. Phí biến đổi của cơ sở xả khí thải (C) là tổng số phí biến đổi tại mỗi dòng khí thải (Ci) được xác định theo công thức sau: C = ΣCi.

Đồng thời, phí biến đổi mỗi dòng khí thải (Ci) bằng tổng số phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này có trong khí thải tại mỗi dòng khí thải (i) và được xác định theo công thức sau: Ci= Ci (Bụi) + Ci (SOx) + Ci (NOx) + Ci (CO)

Về mức thu phí, tại Nghị định đã quy định, đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, sẽ có mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm. Trường hợp người nộp phí nộp theo quý thì mức thu phí tính cho 01 quý là f/4. Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (5/1/2025) hoặc cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày 5/1/2025: số phí phải nộp = (f/12) x thời gian tính phí (tháng).

 Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, sẽ có mức thu phí cố định là 3 triệu đồng/năm. (Ảnh minh hoạ). 

Trong đó, thời gian tính phí là thời gian kể từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định này bắt đầu có hiệu lực thi hành (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải đang hoạt động) hoặc tháng bắt đầu đi vào hoạt động (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) đến hết quý hoặc hết năm.

Còn đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải sẽ có mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm. Trường hợp người nộp phí nộp theo quý thì mức thu phí tính cho 01 quý là f/4. Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau: Bụi và NOx (gồm N02 và NO) là 800 đồng/tấn; SOx là 700 đồng/tấn; CO là 500 đồng/tấn.

Về quản lý và sử dụng phí, Nghị định quy định tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.

Đối với trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí thì được trích để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; nộp 75% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

 

Lương Mai

 

 

 

 

Thích và chia sẻ bài viết:

Bình luận

    Bình luận của bạn

    cmt
      Web đang chạy kỹ thuật
      Zalo phone Hotline