Hotline: 0941068156
Thứ hai, 19/01/2026 13:01
Thứ bảy, 27/12/2025 18:12
TMO - Việc ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng cho toàn TP. HCM được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho công tác quản lý đất đai, nâng cao tính minh bạch, công bằng và hiệu quả.
HĐND TP.HCM khóa X, nhiệm kỳ 2021–2026 vừa thông qua nhiều nghị quyết quan trọng. Trong đó, đáng chú ý là Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn Thành phố, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Việc ban hành bảng giá đất mới mang ý nghĩa chiến lược trong bối cảnh TP. HCM đã hoàn tất việc sáp nhập với tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trước đây, mỗi địa phương áp dụng một bảng giá đất riêng, dẫn đến tình trạng chồng chéo và thiếu nhất quán. Bảng giá đất mới được kỳ vọng sẽ khắc phục những bất cập này, đồng thời tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai.
Bảng giá đất mới sẽ áp dụng cho 12 trường hợp theo quy định của Luật Đất đai 2024, và mở rộng thêm 3 trường hợp quan trọng theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Những trường hợp này bao gồm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; và làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
Bảng giá đất mới được chia thành các khu vực theo địa giới hành chính trước sáp nhập, nhằm bảo đảm tính kế thừa và phù hợp với đặc điểm phát triển của từng địa bàn. Cụ thể, đối với đất ở, khu vực I có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi (thuộc phường Sài Gòn và phường Bến Thành) bằng với mức giá hiện hành theo Quyết định 79/2024 của UBND TPHCM. Giá thấp nhất ở khu vực này là 2,3 triệu đồng/m² tại khu dân cư Thiềng Liềng ( xã đảo Thạnh An).

(Ảnh minh họa).
Khu vực II giá đất ở cao nhất 89,6 triệu đồng/m² tại các tuyến đường Yersin và Bạch Đằng; giá thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² tại các tuyến đường ĐH.722, Minh Tân - Long Hòa. Khu vực III giá đất ở cao nhất gần 150 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân; giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m² tại các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4 m đến dưới 6 m.
Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực I có giá cao nhất 563,6 triệu đồng/m² tại các tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi; giá thấp nhất 1,6 triệu đồng/m². Khu vực II, giá cao nhất 53,8 triệu đồng/m²; thấp nhất 0,5 triệu đồng/m². Khu vực III, giá cao nhất hơn 89 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân; thấp nhất hơn 0,7 triệu đồng/m².
Đối với đất nông nghiệp, bảng giá chia thành 4 khu vực. Giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực I cao nhất 1,2 triệu đồng/m2 và thấp nhất 770.000 đồng/m2; khu vực II cao nhất 1 triệu đồng/m2; khu vực III cao nhất 700.000 đồng/m2; khu vực IV cao nhất 480.000 đồng/m2. Giá đất trồng cây lâu năm cũng được xác định theo từng khu vực, với mức cao nhất 1,44 triệu đồng/m2 tại khu vực I và thấp nhất 370.000 đồng/m2 tại khu vực IV.
Việc ban hành bảng giá đất mới không chỉ nhằm mục đích quản lý mà còn hướng tới việc cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố. Đồng thời, bảng giá đất là căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, và tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất.../.
Ngọc Trang
Bình luận